-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
NỘI DUNG BÀI VIẾT:
Giới thiệu xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối sản xuất tại Minh Hải Auto
Giải pháp vệ sinh công nghiệp cho nhà máy nhiệt điện
Sản phẩm chất lượng cao do Minh Hải phát triển
Cấu tạo chính của Xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối Isuzu
Dung tích bồn/téc chứa chất thải + nước
Hệ thống lọc bụi- tiêu âm và trang bị an toàn trên xe
Hệ thống thủy lực và điều khiển
Thông số kỹ thuật- Nguyên lý- Ứng dụng- Ưu điểm- Phân tích thị trường
Bảng tóm tắt thông số kỹ thuật xe hút tro bay 8 khối
Nguyên lý- Quy trình hoạt động của xe
Ứng dụng xe hút tro bay 8 khối
Phân tích thị trường xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối
Giá đầu tư xe hút tro bay 8 khối
Những câu hỏi thường gặp về xe hút tro bay 8 khối





VIDEO GIỚI THIỆU SẢN PHẨM XE HÚT CỦA CHÚNG TÔI
Trong các nhà máy nhiệt điện, tro bay và bụi công nghiệp là những loại vật liệu cần được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy trình phù hợp với điều kiện vận hành của từng cơ sở. Việc lựa chọn phương tiện thu gom không chỉ phụ thuộc vào dung tích bồn mà còn liên quan đến nền xe, công nghệ tạo chân không, kết cấu bồn chứa, hệ thống lọc khí và phương án xả vật liệu.
Xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối ISUZU FVZ60QE5A do Minh Hải Auto cung cấp là dòng xe chuyên dùng được phát triển trên nền xe tải nặng ISUZU cấu hình bánh xe 6x4, kết hợp bồn chứa chất thải dung tích thiết kế 8 m³, bồn nước 1 m³ và bơm hút chân không Robuschi RB-DV125 nhập khẩu từ Ý theo catalog kỹ thuật.
Khác với các dòng xe chuyên dùng phổ thông, xe hút tro bay phục vụ nhà máy nhiệt điện đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều hệ thống. Nền xe phải phù hợp với khối lượng và kích thước của toàn bộ phương tiện; bơm chân không phải đáp ứng yêu cầu tạo chênh lệch áp suất; bồn chứa phải phù hợp với điều kiện làm việc; hệ thống lọc khí và đường ống phải được lựa chọn theo đặc tính vật liệu cần hút.
Đây cũng là điểm Minh Hải Auto chú trọng khi phát triển sản phẩm: không đơn thuần lắp một bồn chứa lên xe tải, mà hướng đến việc tích hợp nền xe, thiết bị hút chân không, bồn chuyên dùng, hệ thống thủy lực và các thiết bị phụ trợ thành một cấu hình phục vụ công việc cụ thể.
Với dung tích bồn chứa chất thải thiết kế 8 m³, mẫu xe hướng đến các dự án có nhu cầu thu gom lượng vật liệu lớn, đặc biệt là những khách hàng cần giải pháp chuyên dùng được tư vấn theo điều kiện vận hành thực tế.
Tìm hiểu thêm về tro bay nhiệt điện >>>![]()
Xe hút tro bay nhiệt điện là một phân khúc thiết bị đặc thù, phục vụ nhóm khách hàng có yêu cầu kỹ thuật cao như nhà máy nhiệt điện và các dự án công nghiệp quy mô lớn.
Đối với nhóm sản phẩm này, giá trị của phương tiện không chỉ được đánh giá qua thương hiệu xe cơ sở hoặc thông số riêng lẻ của bơm. Khách hàng cần xem xét tổng thể cấu hình, nguồn gốc thiết bị, kết cấu bồn, phương án vận hành, khả năng bảo dưỡng và sự phù hợp với quy trình của nhà máy.
Minh Hải Auto tập trung vào việc lựa chọn và tích hợp các cụm thiết bị chuyên dùng theo hồ sơ kỹ thuật, trong đó cấu hình xe hút tro bay 8 khối ISUZU FVZ60QE5A có những thành phần đáng chú ý:
Các thành phần này tạo nên cơ sở kỹ thuật để phát triển một phương tiện chuyên dùng cho các dự án có yêu cầu thu gom tro bụi. Cấu hình cuối cùng cần được đối chiếu với loại vật liệu, điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng khách hàng.
Giống như mọi xe chuyên dùng nói chung, xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối thuộc dòng xe môi trường nói riêng có cấu tạo giống nhau gồm 2 thành phần chính: xe nền cơ sở chasssis và hệ thống chuyên dùng. Để đáp ứng tính năng hút tro bay nhiệt điện, hệ thống chuyên dùng có cấu tạo đặc thù riêng. Sau đây, chúng ta cùng đi sâu phân tích cấu tạo của xe hút tro bay nhiệt 8 khối Isuzu:


ISUZU là thương hiệu xe thương mại Nhật Bản được biết đến rộng rãi trong lĩnh vực vận tải và xe chuyên dùng. Trên mẫu xe hút tro bay 8 khối, nền xe ISUZU FVZ60QE5A cung cấp nền tảng để tích hợp bồn chứa dung tích lớn và các thiết bị chuyên dùng.
Xe có công thức bánh xe 6x4, hộp số cơ khí 9 số tiến và 1 số lùi. Đây là những thông số quan trọng khi đánh giá cấu hình nền xe cho một phương tiện có kích thước, khối lượng và hệ thống thiết bị chuyên dùng lớn.
Khi lựa chọn xe hút tro bay, khách hàng cần quan tâm đồng thời đến tổng trọng lượng toàn bộ, tải trọng cho phép, phân bổ tải trọng lên các trục, kích thước xe sau cải tạo và điều kiện di chuyển trong khu vực nhà máy. Các thông số pháp lý cuối cùng cần căn cứ vào hồ sơ chất lượng và đăng kiểm của chiếc xe cụ thể.
ISUZU FVZ60QE5A sử dụng động cơ diesel 6NX1E5RC với các thông số chính:
Động cơ là một trong những thành phần quan trọng của xe chuyên dùng. Ngoài nhiệm vụ cung cấp động lực di chuyển, động cơ còn là nguồn công suất để dẫn động hệ thống thiết bị thông qua bộ trích công suất và các cơ cấu truyền động được tích hợp.
Công suất động cơ không thể được dùng trực tiếp để suy ra năng suất hút tro. Hiệu quả thu gom thực tế phụ thuộc vào cả hệ thống, bao gồm đặc tính bơm, điểm làm việc, đường ống, bộ lọc, độ kín, vật liệu cần hút và quy trình vận hành.
ISUZU FVZ60QE5A sử dụng hộp số cơ khí điều khiển bằng tay, gồm 9 số tiến và 1 số lùi. Hệ thống ly hợp sử dụng đĩa khô đơn, điều khiển thủy lực và trợ lực khí nén.
Đối với xe chuyên dùng, hệ thống truyền lực cần được xem xét cùng bộ trích công suất PTO và các thiết bị được dẫn động. Người vận hành phải tuân thủ hướng dẫn về tốc độ động cơ, trình tự đóng – ngắt PTO và chế độ làm việc của hệ thống chuyên dùng.
Các kích thước dự kiến của xe được ghi trong catalog:
Kích thước thực tế sau khi hoàn thiện cần được đối chiếu với giấy chứng nhận chất lượng của xe. Đối với các nhà máy có cổng ra vào, đường nội bộ hoặc khu vực thao tác hạn chế, việc kiểm tra chiều cao, chiều rộng và bán kính quay đầu là bước quan trọng trước khi bố trí phương tiện vào làm việc.
Bồn/téc chứa của xe được thiết kế với hai khoang chính:
Bồn chứa chất thải và bồn nước được chế tạo liền khối, ngăn cách độc lập. Cần phân biệt rõ dung tích bồn chứa chất thải 7.5 m³ với dung tích bồn nước 1 m³; dung tích bồn nước không phải dung tích chứa tro= 8.5 m³/khối. Việc dùng tên xe hút tro bay 8 khối là thể hiện dung tích mang tích phân khúc thị trường giúp Quý khách dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận sản phẩm.
Dung tích bồn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận vật liệu trong mỗi chu kỳ. Tuy nhiên, dung tích 8 m³ không đồng nghĩa với việc xe luôn có thể chứa đầy 8 m³ tro trong mọi điều kiện. Khối lượng vật liệu thực tế còn phụ thuộc vào khối lượng riêng, độ ẩm, giới hạn tải trọng cho phép và cách phân bổ tải trọng trên xe.
Được định danh là dòng sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo độ bền và chịu áp lực lớn, bồn/téc chứa được sản xuất bởi vật liệu chế tạo bồn là thép hợp kim AH36, xuất xứ JFE – Nhật Bản. Độ bền kéo được ghi trong tài liệu là 512–545 N/mm².
Thông số chiều dày vật liệu của bồn/téc chứa:
|
Vị trí |
Chiều dày |
|
Thân bồn chứa chất thải |
8 mm |
|
Thân bồn nước |
4 mm |
|
Đầu bồn và vách ngăn của bồn chứa chất thải |
10 mm |
|
Đầu bồn và vách ngăn của bồn nước |
5 mm |
Việc lựa chọn vật liệu và chiều dày bồn là những yếu tố quan trọng trong thiết kế xe hút chân không. Tuy nhiên, khả năng làm việc dưới chân không không chỉ phụ thuộc vào độ dày thép, mà còn liên quan đến hình dạng bồn, kết cấu gia cường, chất lượng mối hàn, thiết kế cửa bồn, các đầu nối và giới hạn áp suất âm cho phép.
Với xe hút tro bay, hồ sơ thiết kế bồn cần xác nhận mức chân không làm việc phù hợp với hệ thống bơm. Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm các cụm thiết bị được phối hợp đúng chức năng.

Bồn/téc có tiết diện ngang hình tròn. Trên nóc bồn nước có cửa phục vụ kiểm tra, bảo dưỡng và vệ sinh bên trong; nóc bồn chứa chất thải có vị trí lắp van phao sơ cấp theo thiết kế.
Phía sau bồn chứa chất thải có cửa xả, được làm kín bằng đệm cao su và sử dụng cơ cấu khóa thủy lực. Trên cửa sau bố trí các van hút, van xả và mắt báo mức vật liệu.
Những chi tiết này phục vụ quá trình vận hành, theo dõi tình trạng chứa và thực hiện các thao tác xả theo thiết kế. Việc kiểm tra gioăng làm kín, van, bản lề và cơ cấu khóa cần được đưa vào kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
Bồn được liên kết với khung phụ bằng khớp bản lề và nâng nghiêng bằng xi lanh thủy lực. Cơ cấu nâng ben thùng chứa rác góc nâng thiết kế 45° và thời gian nâng khoảng 20 giây.
Cơ cấu nâng nghiêng hỗ trợ công tác xả vật liệu khi phương án xả được thiết kế phù hợp. Tuy nhiên, tro bay có thể khác nhau về độ mịn, độ ẩm và khả năng kết tụ. Vì vậy, không nên mặc định mọi loại tro đều tự chảy hoàn toàn khi nâng bồn.
Trước khi đưa xe vào sử dụng, cần xác nhận phương án xả tương thích với loại tro tại nhà máy. Khi thao tác nâng bồn, xe phải được đặt trên nền ổn định và người vận hành cần tuân thủ hướng dẫn an toàn của nhà sản xuất.
Để đáp ứng điều khiện khai thác khác nghiệt do các nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng ở các khu vực tiền duyên, gần biển, môi trường không khí vùng biển, chất thải có độ mặn và nhiều hóa chất, téc/bồn chứa có lớp phủ bên trong là sơn epoxy có khả năng chịu nước, chịu va đập và chống mài mòn. Bên ngoài bồn được sơn công nghiệp polyurethane sau công đoạn chống gỉ.
Hệ thống sơn là một phần trong giải pháp bảo vệ bề mặt. Việc kiểm tra và bảo dưỡng lớp phủ cần căn cứ vào môi trường làm việc, tình trạng bề mặt và khuyến nghị kỹ thuật của nhà sản xuất.

Một trong những thành phần nổi bật của xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối ISUZU FVZ60QE5A là bơm hút chân không Robuschi RB-DV125- thương hiệu có khởi thủy từ CHLB-Đức, nay được sáp nhập và quản lý, sản xuát có xuất xứ Ý.
RB-DV125 là bơm hút chân không dạng trục vít – Rotary Lobe Blower Pump theo thuật ngữ tiếng Anh. Bơm trục vít có ưu điểm là lưu lượng lớn, hoạt động êm. Bơm hoạt động nhờ nguyên lý ăn khớp trục vít, do vậy quy trình sản xuất có độ chính xác cao, bơm phải được bảo dưỡng đúng cách, bơm cần được trang bị hệ thống lọc và tách nước tối ưu để được bảo vệ tốt nhất, duy trì tuổi thọ của bơm. Hệ thống lọc sẽ được giới thiệu ở phần sau.
Bơm có nhiệm vụ tạo chênh lệch áp suất để hình thành dòng khí vận chuyển vật liệu qua đường ống vào bồn chứa. Hiệu quả của hệ thống không chỉ phụ thuộc vào bơm mà còn liên quan đến bồn, đường ống hút, bộ lọc, các van và đặc tính của vật liệu cần thu gom.

Bơm hút dạng trục vít và bơm chân không dạng cánh gạt có kết cấu và nguyên lý tạo dòng khí khác nhau.
Ở bơm dạng trục vít, các phần tử quay phối hợp để tạo và vận chuyển dòng khí. Trong khi đó, bơm dạng cánh gạt sử dụng các cánh trượt trong rô-to để hình thành những khoang khí có thể tích thay đổi.
Do sự khác biệt về kết cấu, hai loại bơm có đặc điểm vận hành và yêu cầu bảo dưỡng riêng. Khi lựa chọn thiết bị cho xe hút tro bay, cần căn cứ vào thông số nhà sản xuất, điều kiện làm việc và sự phù hợp với toàn bộ hệ thống chuyên dùng.
Bơm trục vít cung cấp lưu lượng lớn cho hệ thống nhờ vào nguyên lý ăn khớp. Trong khi bơm cánh gạt hoạt động dạng roto do tiếp xúc giữa các cánh gạt với mặt stato, bơm có thể cung áp suất chân không lớn hơn tới 95% nhưng lưu lượng bơm thường không lớn.
Việc lựa chọn 2 loại bơm trên phụ thuộc vào yêu cầu đặt ra ban đầu cho công tác vệ sinh làm sạch bụi thải của nhà máy nhiệt điện: lưu lượng lớn hay áp suất chân không lớn.

Theo catalog kỹ thuật do NSX bơm công bố, bơm có các thông số:
|
Thông số |
Giá trị theo catalog |
|
Thương hiệu |
Robuschi |
|
Model |
RB-DV125 |
|
Xuất xứ |
Ý |
|
Loại bơm theo cách gọi trong catalog |
Bơm hút dạng trục vít – Rotary Lobe Blower Pump |
|
Tốc độ cực đại |
2.400 vòng/phút |
|
Lưu lượng khí cực đại |
5.473 m³/h |
|
Độ chân không tối đa |
90% / 27 inHg |
|
Công suất hút lớn nhất ghi trong catalog |
164 kW |
|
Dẫn động |
Truyền đai qua bộ ly hợp điều khiển điện – khí nén |
Các thông số trên được trình bày theo catalog của cấu hình xe. Khi lựa chọn hoặc nghiệm thu thiết bị, khách hàng nên đối chiếu với tài liệu kỹ thuật chính thức của nhà sản xuất bơm. Khách hàng cân phân biệt rõ 2 thống số: Lưu lượng bơm và áp suất bơm cực đại. Đây là 2 thông số cực đại không xuất hiện đồng thời khi hoạt động. Lưu lượng cực đại 5.473 m³/h được hiểu là lưu lượng tối đa của bơm tại một áp suất bơm nhất định- không phải áp suất cực đại. Trong khi áp suất chân không cực đại của bơm có thể cung cấp là 90% / 27 inHg, ở áp suất này, lưu lượng bơm không phải là cực lại mà ở lưu lượng tối thiểu.
Theo tài liệu công bố, Robuschi RB-DV125 có lưu lượng khí cực đại 5.473 m³/h. Đây là lưu lượng cực đại theo công bố của nhà sản xuất bơm trong điều kiện lý tưởng, không phải lưu lượng khí được bảo đảm luôn đạt được khi hút tro bay tại nhà máy.
Trong quá trình hút, dòng khí có thể mang theo các hạt tro và bụi có kích thước, khối lượng và tỷ lệ phân bố khác nhau. Lưu lượng khí thực tế của hệ thống thay đổi theo điểm làm việc của bơm và điều kiện vận hành, trong đó có tỷ lệ hạt rắn trong dòng khí bụi, đặc tính vật liệu, độ ẩm, đường kính và chiều dài ống hút, trở lực đường ống, tình trạng bộ lọc và độ kín của hệ thống.
Khi tỷ lệ hạt tro trong dòng khí thay đổi, điều kiện vận chuyển khí – rắn cũng thay đổi. Vì vậy, không thể mặc định bơm luôn duy trì lưu lượng cực đại 5.473 m³/h trong suốt quá trình hút.
Cần phân biệt ba khái niệm:
Do đó, không thể chuyển trực tiếp lưu lượng khí cực đại thành tấn tro/giờ hoặc dùng thông số này để cam kết thời gian hút đầy bồn. Việc xác định năng suất hút thực tế cần căn cứ vào điều kiện sử dụng cụ thể hoặc kết quả thử nghiệm phù hợp.
Theo thông số NSX, độ chân không tối đa của bơm là 90% / 27 inHg. Đây là thông số về khả năng tạo chân không theo tài liệu kỹ thuật, không đồng nghĩa hệ thống luôn vận hành ở mức chân không tối đa trong mọi điều kiện.
Khi vận hành, mức chân không cần phù hợp với giới hạn làm việc của bơm, bồn, đường ống và các thiết bị phụ trợ. Lưu lượng khí và độ chân không cũng cần được xem xét theo điểm làm việc thực tế, thay vì mặc định đạt đồng thời mọi giá trị cực đại được công bố.
Lưu lượng và áp suất chân không là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau, khi lưu lượng tằng thì áp suất suất giảm và ngược lại. Khi muốn áp suất chân không tăng, cần phải hy sinh lưu lượng để đáp ứng yêu cầu.
Đối với xe hút tro bay, việc lựa chọn chế độ làm việc cần căn cứ vào đặc tính vật liệu, cấu hình đường ống, bộ lọc và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nếu bơm hút chân không RB-DV125 là trái tim của xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối thì PTO là trái tim của bơm hút. Trái tim trong trái tim.
Để truyền động cho bơm hút chân không, công suất được trích từ động cơ xe thông qua bộ trích công suất kiểu trục rời Split Shaft PTO. Bơm chân không được dẫn động bằng bộ truyền đai thông qua bộ ly hợp điều khiển điện – khí nén.
Do bơm hút cần có nguồn động lực lớn, PTO có chức năng truyền động gần như toàn bộ công suất của động cơ tới bơm.
Hệ thống được tích hợp với các thiết bị phụ trợ như van hút, van xả, van phao sơ cấp, lọc khí hút, bộ lọc khí thải và giảm âm, van an toàn áp suất âm cùng các đồng hồ theo dõi áp suất.
Việc vận hành cần tuân thủ trình tự đóng – ngắt PTO, tốc độ động cơ, giới hạn chân không và hướng dẫn bảo dưỡng. Không nên tự ý thay đổi chế độ làm việc ngoài phạm vi nhà sản xuất quy định.

Như đã giới thiệu ở trên, bơm hút chân không RB-DV125 là loại bơm dạng trục vít được gia công có độ kín khít cao, chỉ cần 1 hạt bụi có độ cứng cao (đặc biệt tro bay nhiệt điện thường lẫn các hạt có độ cứng cao tương đương kim cương) có thể làm mài mòn và phá hỏng độ kín của bơm.
Đối với xe hút tro bay, hệ thống lọc khí là một thành phần cần được quan tâm đặc biệt vì vật liệu có thể chứa các hạt bụi mịn. Hệ thống lọc phải phù hợp với đặc tính vật liệu và điều kiện làm việc để hạn chế bụi đi theo dòng khí ra khỏi bồn và bảo vệ các cụm thiết bị phía sau.
Hệ thống lọc hiệu Solberg- thương hiệu hàng đầu đến từ Mỹ/USA được trang bị trên xe có 2 chức năng chính là lọc bụi khí và tách nước trước khi đưa dòng khí vào bơm hút và tái nhập dòng khí ra môi trường không khí bên ngoài.
Ngoài ra, do bơm hút có lưu lượng lớn, đồng nghĩa dòng khí ra khỏi bơm có lưu lượng lớn và và có suất lớn, dòng khí này khi ra khỏi cửa xả tạo ra tiếng hú có âm lượng lớn. Solberg có cung cấp thêm bộ tiêu âm đảm bảo an toàn cho tai người vận hành và giảm độ ổn cho môi trường xung quanh.
Các thiết bị này hỗ trợ quá trình theo dõi, bảo vệ và vận hành hệ thống. Tuy nhiên, catalog hiện tại chưa nêu rõ cấp lọc, hiệu suất giữ bụi, vật liệu lọc, giới hạn chênh áp hay kết quả thử nghiệm riêng cho tro bay khô.
Vì vậy, trước khi chốt cấu hình cho một nhà máy cụ thể, cần xác định loại tro, nhiệt độ, độ ẩm, độ mịn và yêu cầu kiểm soát bụi phát thải. Cấp lọc và phương án bảo vệ bơm cần được xác nhận phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế, không nên suy diễn hiệu suất lọc chỉ từ việc xe được trang bị bộ lọc khí.
Ngoài hệ thống hút chân không, xe được trang bị bơm nước cao áp CLW 70/130 theo catalog.
Thông số chính của hệ thống bơm nước cao áp:
Các bép phun nước cố định bên trong bồn có các chức năng:
Ngoài ra, Bơm nước cao áp có thể hỗ trợ một số công việc vệ sinh xe và thiết bị sau khi hút bụi.

Xe sử dụng hệ thống thủy lực gồm các thành phần chính:
Hệ thống thủy lực phục vụ các cơ cấu chuyên dùng, cung cấp nguồn động lực cho bơm nước cao áp, nguồn thủy lực áp lực cao cho cơ cấu nâng ben thùng, nâng cửa và khóa cửa.
Các chức năng điều khiển được bố trí tại cabin, bên hông xe và phía sau xe theo từng hạng mục. Hệ điều khiển sử dụng phương thức điều khiển điện – khí nén và cơ khí – thủy lực tùy chức năng.
Khi bàn giao xe, người vận hành cần được hướng dẫn cụ thể về trình tự đóng – ngắt PTO, khởi động bơm, theo dõi chân không, vận hành van hút – xả, thông áp và nâng nghiêng bồn. Các thao tác nâng bồn và mở cửa phải được thực hiện theo quy trình an toàn của nhà sản xuất.
|
Hạng mục/Hệ thống/Bộ phận |
Thông số/ Tham số/ Chỉ số |
|
Tên sản phẩm |
Xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối |
|
Nền xe |
ISUZU FVZ60QE5A |
|
Năm sản xuất ghi trong catalog |
2026 |
|
Công thức bánh xe |
6x4 |
|
Động cơ |
6NX1E5RC |
|
Loại động cơ |
Diesel 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng |
|
Dung tích xi lanh |
7.790 cc |
|
Công suất lớn nhất |
206 kW / 2.400 vòng/phút |
|
Mô-men xoắn cực đại |
820 Nm / 1.450–2.400 vòng/phút |
|
Tiêu chuẩn khí thải |
Euro 5 |
|
Hộp số |
Cơ khí, 9 số tiến, 1 số lùi |
|
Chiều dài tổng thể |
8.650 mm |
|
Chiều rộng tổng thể |
2.500 mm |
|
Chiều cao tổng thể |
3.700 mm |
|
Chiều dài cơ sở |
4.115 + 1.370 mm |
|
Trọng lượng không tải ghi trong catalog |
14.305 kg |
|
Tải trọng cho phép chở ghi trong catalog |
7.900 kg |
|
Tổng trọng tải ghi trong catalog |
22.400 kg |
|
Dung tích bồn chứa chất thải thiết kế |
8,0 m³ |
|
Dung tích bồn nước |
1,0 m³ |
|
Vật liệu bồn |
Thép AH36 |
|
Xuất xứ thép theo catalog |
JFE – Nhật Bản |
|
Chiều dày thân bồn chất thải |
8 mm |
|
Chiều dày thân bồn nước |
4 mm |
|
Chiều dày đầu bồn/vách ngăn chất thải |
10 mm |
|
Chiều dày đầu bồn/vách ngăn bồn nước |
5 mm |
|
Góc nâng nghiêng bồn |
45° |
|
Thời gian nâng bồn ghi trong catalog |
Khoảng 20 giây |
|
Bơm hút chân không |
Robuschi RB-DV125 |
|
Xuất xứ bơm hút chân không |
Ý |
|
Loại bơm theo catalog |
Rotary Lobe Blower Pump |
|
Lưu lượng khí cực đại theo catalog |
5.473 m³/h |
|
Độ chân không tối đa theo catalog |
90% / 27 inHg |
|
Tốc độ cực đại của bơm |
2.400 vòng/phút |
|
Công suất hút lớn nhất ghi trong catalog |
164 kW |
|
Dẫn động bơm chân không |
Split Shaft PTO và truyền đai |
|
Bơm nước cao áp |
CLW 70/130 |
|
Lưu lượng bơm nước cực đại |
70 lít/phút |
|
Áp suất bơm nước |
130 bar |
|
Công suất bơm nước ghi trong catalog |
23,8 HP |
|
Ống hút và xả |
Ø100 mm (4 inch), dài 30 m |
|
Ống nước cao áp |
1/2 inch, dài 30 m |
|
Hệ thống điều khiển |
Điện – khí nén và cơ khí – thủy lực theo từng chức năng |
|
Lưu ý: Các thông số trên được tổng hợp từ catalog kỹ thuật xe hút tro bay nhiệt điện ISUZU FVZ60QE5A do Minh Hải Auto cung cấp. Thông số chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Kích thước, khối lượng và các thông số pháp lý cuối cùng cần đối chiếu với giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan đăng kiểm cấp. Lưu lượng khí và độ chân không là thông số theo catalog, không phải cam kết về năng suất hút tro trong mọi điều kiện. Thông số kỹ thuật có thể thay đổi và điều chỉnh phục vụ cho công tác cải tiến chất lượng sản phẩm mà không hề của sự báo trước. |
|
Về nguyên lý chung, xe hút chân không sử dụng bơm tạo chênh lệch áp suất để hình thành dòng khí đưa vật liệu từ vị trí thu gom qua đường ống vào bồn chứa.
Đối với tro bay, việc áp dụng nguyên lý này cần đi kèm cấu hình lọc khí, đường ống và phương án xả phù hợp với đặc tính vật liệu. Quy trình cụ thể phải được xác nhận theo hướng dẫn vận hành chính thức của xe.

Đưa xe đến vị trí làm việc, kiểm tra mặt bằng, phanh, bồn, đường ống, các đầu nối, van, bộ lọc và đồng hồ áp suất. Xác nhận vật liệu cần hút phù hợp với cấu hình đã được phê duyệt.
Bố trí ống hút đến vị trí thu gom, kiểm tra các đầu nối và tình trạng làm kín. Chiều dài ống, độ cao hút và đường đi của ống cần nằm trong giới hạn vận hành cho phép.
Đóng – ngắt PTO và bơm theo hướng dẫn vận hành. Theo dõi đồng hồ chân không, tình trạng đường ống và các dấu hiệu bất thường trong suốt quá trình làm việc. Không vượt giới hạn áp suất âm hoặc tốc độ vận hành được quy định.
Vật liệu được vận chuyển theo dòng khí qua đường ống vào bồn. Cần theo dõi mức chứa, tình trạng bộ lọc và các chỉ báo của hệ thống. Van phao sơ cấp là một phần của cấu hình bảo vệ theo catalog, nhưng không thay thế việc giám sát và tuân thủ giới hạn chứa cho phép.
Ngừng hút theo quy trình, cách ly đường ống khi cần và đưa hệ thống về trạng thái an toàn. Trước khi mở cửa hoặc thao tác xả, phải thực hiện thông áp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và xác nhận bồn đã đạt trạng thái áp suất an toàn.
Thực hiện phương án xả phù hợp với loại tro. Nếu sử dụng cơ cấu nâng nghiêng bồn, phải bố trí xe trên nền ổn định, kiểm tra vùng nguy hiểm và tuân thủ giới hạn vận hành. Công tác vệ sinh bằng nước chỉ thực hiện khi tương thích với đặc tính vật liệu và quy trình của nhà máy.
Quy trình trên là mô tả nguyên lý tổng quát, không thay thế tài liệu vận hành chính thức. Với tro bay khô, cần xác nhận cấu hình lọc, phương án xả và quy trình kiểm soát bụi trước khi đưa xe vào sử dụng.
Nhà máy nhiệt điện là nhóm khách hàng mục tiêu của dòng xe hút tro bay chuyên dùng, ứng dụng hình thành nên tên gọi của xe. Xe có thể được xem xét cho các vị trí thu gom tro bụi phù hợp khi cấu hình bơm, lọc, đường ống và bồn đã được xác nhận đáp ứng yêu cầu của nhà máy.
Trước khi sử dụng, cần xác định loại tro, nhiệt độ, độ ẩm, độ mịn, khoảng cách hút, yêu cầu kiểm soát bụi và phương án xả. Không nên mặc định mọi vị trí phát sinh tro trong nhà máy đều có thể dùng chung một cấu hình hút.
Trong các dự án công nghiệp, nhu cầu thu gom bụi và vật liệu dạng bột có thể phát sinh tại nhiều khu vực. Xe hút chân không chuyên dùng là một phương án cần được đánh giá khi loại vật liệu và điều kiện vận hành phù hợp.
Việc lựa chọn cấu hình phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, điều kiện tiếp cận vị trí hút, yêu cầu kiểm soát phát tán bụi và phương án vận chuyển, xả vật liệu.
Một số công việc thu gom bụi trong ngành xi măng, luyện kim và các cơ sở sản xuất công nghiệp có thể cần phương tiện hút chân không chuyên dùng. Tuy nhiên, bụi xi măng, bột khoáng, tro bay và các vật liệu công nghiệp khác có thể khác nhau đáng kể về độ mịn, độ ẩm, tính mài mòn và yêu cầu xử lý.
Do đó, xe chỉ nên được sử dụng cho những loại vật liệu đã được xác nhận phù hợp với cấu hình bơm, bộ lọc, bồn và phương án xả.

Bồn 8 m³ hướng đến các đơn vị cần thu gom lượng vật liệu lớn hơn phân khúc xe 4 m³. Dung tích phù hợp có thể hỗ trợ giảm số lần dừng xả trong những điều kiện công việc thích hợp. Hiệu quả thực tế vẫn cần được tính toán theo khối lượng riêng của tro và tải trọng cho phép.
Nền xe cấu hình 6x4 là cơ sở để tích hợp bồn và hệ thống chuyên dùng. Việc lựa chọn đúng nền xe, phân bổ tải trọng và kiểm soát kích thước tổng thể có ý nghĩa quan trọng đối với phương tiện phục vụ dự án công nghiệp.
Catalog ghi rõ model Robuschi RB-DV125, lưu lượng khí cực đại 5.473 m³/h và độ chân không tối đa 90% / 27 inHg. Đây là các thông số cần được đánh giá theo điều kiện vận hành thực tế và toàn bộ cấu hình hệ thống.
Vật liệu AH36 và chiều dày thân bồn 8 mm theo catalog là những thông tin quan trọng để đánh giá kết cấu. Hồ sơ vật liệu và thiết kế bồn cần được đối chiếu để xác nhận sự phù hợp với giới hạn chân không làm việc.
Cấu hình bao gồm bơm chân không, hệ thống lọc khí, van phao sơ cấp, đồng hồ đo, van bảo vệ, bơm nước cao áp, hệ thống thủy lực và cơ cấu nâng nghiêng bồn. Việc tích hợp các cụm này thành một hệ thống hoàn chỉnh là yếu tố quan trọng trong thiết kế và nghiệm thu xe chuyên dùng.
Mỗi nhà máy có thể có đặc tính tro, khoảng cách hút, yêu cầu lọc bụi, mặt bằng và phương án xả khác nhau. Minh Hải Auto định hướng trao đổi trực tiếp với khách hàng để làm rõ các điều kiện này trước khi thống nhất cấu hình kỹ thuật.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc nghiên cứu phát triển (R&D) và sản xuất xe hút chất thải, xe môi trường nói chung và xe hút tro bay nhiệt điện nói riêng, Minh Hải Auto đã và đang tham gia vào nhiều dự án trọng điểm trong lĩnh vực nhiệt điện như:


Xem thêm chi tiết sản phẩm >>>
Nhiệt điện Quảng Trạch, Nhiệt điện Thái Bình, Nhiệt điện Sông Hậu, Ô Môn…

Xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối ISUZU FVZ60QE5A là dòng xe chuyên dùng có cấu hình kỹ thuật đặc thù, được định hướng cho nhu cầu thu gom tro bụi tại các dự án công nghiệp quy mô lớn, đặc biệt là nhà máy nhiệt điện.
Giá trị của sản phẩm không chỉ nằm ở nền xe ISUZU mà còn ở hệ thống hút chân không sử dụng bơm Robuschi RB-DV125 nhập khẩu từ Ý, bồn chứa thiết kế 8 m³ bằng thép AH36 xuất xứ JFE – Nhật Bản và các cụm thiết bị chuyên dùng được tích hợp đồng bộ.
Do đặc thù sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật riêng của từng dự án, Minh Hải Auto không công bố giá bán đại trà trên website. Giá xe được trao đổi trực tiếp với khách hàng dựa trên cấu hình thiết bị, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện vận hành và phạm vi cung cấp của từng dự án.
Các nhà máy nhiệt điện và đơn vị có nhu cầu đầu tư xe hút tro bay có thể liên hệ trực tiếp Minh Hải Auto để trao đổi về hồ sơ kỹ thuật, phương án cấu hình, tiến độ cung cấp và báo giá theo yêu cầu thực tế.
Theo catalog, bồn chứa chất thải có dung tích thiết kế 8,0 m³ và bồn nước có dung tích 1,0 m³. Hai khoang có chức năng riêng biệt. Khối lượng tro thực tế có thể chứa còn phụ thuộc vào khối lượng riêng của vật liệu và giới hạn tải trọng cho phép.
Xe được ghi cấu hình bơm hút chân không Robuschi RB-DV125, xuất xứ Ý. Catalog nêu lưu lượng khí cực đại 5.473 m³/h và độ chân không tối đa 90% / 27 inHg.
Không. Đây là lưu lượng khí cực đại do nhà sản xuất bơm công bố theo catalog trong điều kiện lý tưởng. Lưu lượng khí thực tế thay đổi theo điểm làm việc và điều kiện vận hành, bao gồm tỷ lệ hạt rắn trong dòng khí bụi. Năng suất hút tro phải được xác định theo đặc tính vật liệu và điều kiện làm việc thực tế.
Catalog ghi vật liệu bồn là thép AH36, xuất xứ JFE – Nhật Bản. Thân bồn chứa chất thải dày 8 mm, thân bồn nước dày 4 mm; đầu bồn và vách ngăn có chiều dày khác nhau theo từng khoang. Hồ sơ thiết kế bồn cần được đối chiếu khi nghiệm thu.
Không nên mặc định như vậy. Khả năng phù hợp phụ thuộc vào loại tro, nhiệt độ, độ ẩm, độ mịn, tính mài mòn, yêu cầu lọc bụi và phương án xả. Khách hàng nên cung cấp thông tin vật liệu để xác nhận cấu hình bơm, bộ lọc, đường ống và bồn trước khi đưa xe vào vận hành.
Có. Catalog ghi bơm nước cao áp CLW 70/130, lưu lượng 70 lít/phút, áp suất 130 bar, ống nước dài 30 m và súng phun rửa. Hệ thống còn có các đầu phun cố định bên trong bồn theo thiết kế. Cách sử dụng nước cần phù hợp với đặc tính tro và quy trình vệ sinh của nhà máy.
Minh Hải Auto không công bố giá bán đại trà trên website đối với dòng xe chuyên dùng này. Khách hàng thuộc các dự án có nhu cầu có thể liên hệ trực tiếp để trao đổi cấu hình kỹ thuật và nhận báo giá theo yêu cầu cụ thể.
Khách hàng nên cung cấp loại tro cần hút, nhiệt độ và độ ẩm vật liệu, khoảng cách hút, yêu cầu kiểm soát bụi, điều kiện mặt bằng, phương án xả và các yêu cầu kỹ thuật riêng của nhà máy. Những thông tin này giúp xác định cấu hình chuyên dùng phù hợp hơn.
Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm xe hút tro bay nhiệt điện 8 khối hoặc cần phương án thu gom tro bụi cho dự án công nghiệp, Minh Hải Auto sẵn sàng trao đổi về cấu hình thiết bị, thông số kỹ thuật và yêu cầu vận hành thực tế.
Công ty cổ phần thiết bị vật tư Minh Hải
